Hướng dẫn sử dụng máy đo độ ngọt Atago PR-32a

Hướng dẫn sử dụng máy đo độ ngọt Atago PR-32a

Hướng dẫn sử dụng máy đo độ ngọt Atago PR-32a

Hướng dẫn chung cho các model Atago 3405 PR-32a Palette, Brix 0,0 đến 32,0%

Palette Series PR 32α, PR 101α, PR 201α, PR 301α. Atago 3405 PR-32a

Máy đo khúc xạ kỹ thuật số cầm tay để đo nồng độ Brix (0,0 đến 32,0%).

Nồng độ thấp của các mẫu chất lỏng như nước trái cây và nhiều loại thực phẩm và đồ uống. Cũng như các hóa chất và chất lỏng công nghiệp như dầu cắt, chất lỏng làm sạch và chất chống đông

Tham khảo thêm chi tiết sản phẩm TẠI ĐÂY

Hướng dẫn sử dụng máy đo độ ngọt Atago PR-32a
Hướng dẫn sử dụng máy đo độ ngọt Atago PR-32a

Độ chính xác đo cao ở Brix + hoặc – 0,1% với bù nhiệt độ tự động (ATC) với kết quả sau ba giây

Bảng Atago 3405 PR-32α là một khúc xạ kế.

Kỹ thuật số đo nồng độ Brix thấp (0,0 đến 32,0%) của mẫu chất lỏng với độ chính xác đo cao ở mức + hoặc – 0,1% Brix. Bù nhiệt độ tự động (ATC), chức năng ở quy mô người dùng, và giao thoa ánh sáng bên ngoài (ELI). Một khúc xạ kế đo chỉ số khúc xạ của chất lỏng hoặc chất rắn trong mẫu.

Chuyển đổi nó thành nồng độ theo đơn vị phần trăm theo trọng lượng và hiển thị kết quả. Khúc xạ kế thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp. Quang học, hóa học, địa chất, sinh thái, ẩm thực, thực phẩm và đồ uống, dược phẩm và giáo dục, và cho các ứng dụng thử nghiệm nước.

Atago 3405 - 0938 222 991
Atago 3405 – 0938 222 991

Khúc xạ kế này có chức năng thang đo.Người dùng để nhập hệ số vào công thức (nồng độ = hệ số Brix X) và hiển thị nồng độ của từng loại mẫu.

Cân người dùng có thể lập trình cho phép kiểm soát nồng độ chất lỏng khác nhau. Thiết bị này có màn hình kỹ thuật số, được chiếu sáng bằng đèn LED% Brix hoặc nhiệt độ tính bằng độ C.

Cách lắp pin cho khúc xạ kế đo độ ngọt PR 32A
Cách lắp pin cho khúc xạ kế đo độ ngọt PR 32A
Nó có công nghệ giao thoa ánh sáng bên ngoài (ELI) để đo chính xác gần cửa sổ hoặc ngoài trời. Thiết bị yêu cầu một giọt mẫu và cung cấp kết quả đo trong ba giây, trong phạm vi nhiệt độ đo mẫu từ 5 đến 40 độ C. Nó có độ chính xác ATC và có thể được hiệu chuẩn bằng nước cất. Giếng mẫu của đơn vị được làm bằng thép không gỉ 316 cho độ bền. Nguồn điện là pin 9V

Phạm vi đo lường 0,0 đến 32,0% Brix

Thang đo phát hiện tối thiểu    Brix 0,1%

Độ chính xác + hoặc – 0,1% Brix

Phạm vi đo nhiệt độ mẫu 5 đến 40 độ C (ATC)

Nhiệt độ môi trường   5 đến 40 độ C

Nguồn sáng và loại hiển thị LED kỹ thuật số,% Brix, hoặc độ C

Nguồn sáng và loại hiển thị LED kỹ thuật số, độ C

Nguồn năng lượng Pin 9V (đã bao gồm)

Tiêu chuẩn đạt  bảo vệ chống xâm nhập (IP) -65; ISO 9001

Tên và chức năng của các bộ phận:

– Liquid crystal display (LCD): màn hình tinh thể lỏng.

-Prism: giếng chứa dung dịch đo.

-Start/Off Switch: phím nhấn tắt / mở nguồn thiết bị. Khi tắt nhấn giữ phím khoản hai giây. Khi máy ở chế độ mở nhấn phím để bắt đầu đo mẫu.

-ZERO Setting Switch: phím nhấn thiết lập về zero.

-Scale Switch: phím nhấn chỉ dùng khi chọn chức năng khoản đo sử dụng.

Hướng dẫn sử dụng máy đo độ ngọt Atago PR-32a
Hướng dẫn sử dụng máy đo độ ngọt Atago PR-32a

Những chức năng chính:

Độ chính xác cao ±0.1% (theo nhiệt độ thích hợp, vui lòng xem thông số kỹ thuật).

Sử dụng những khoản đo đặc trưng: nồng độ mẫu thay đổi có thể hiển thị bằng cách thiết lập hệ số (coefficient) . có thể nhập vào 3 khoản đo (user scale)

Hiển thị nhiệt độ: nhấn hai phím zero và scale.

Tính năng ELI: thông thường thiết bị quang học sẽ bị ảnh hưởng đến kết quả khi thực hiện đo gần nơi có ánh sáng mạnh (cửa sổ hoặc ngoài trời).

Chức năng tự động bù trừ nhiệt độ.

Màn hình tinh thể lỏng lớn dễ nhìn và đọc kết quả.

Phương pháp đo:

1.Nhỏ 1 giọt dung dịch mẫu lên trên lăng kính (giếng)

2.Nhấn phím Start/Off

3.Giá trị độ Brix% (ngọt) sẽ hiển thị trong 3 giây

thoa tác thực hiện
thoa tác thực hiện

Quy trình thực hiện:

Thực hiện Zero (một số thiết bị có thang đo không phải từ 0%, dùng dung dịch chuẩn của hãng Atago. Ví dụ 45% ~90%)

Trước tiên chuẩn bị nước cất.

Làm sạch giếng đo, với vải mềm (tránh gây trầy xước lăng kính).

Nhỏ một vài giọt nước lên trên lăng kính. (khi nhỏ nước hoặc mẫu trên lăng kính, không để dung dịch tạo bọt hoặc có không khí trên bề mặt lăng kính)

Nhấn phím Zero.

“000” sẽ hiển thị trên LCD trong 3 giây.(nếu màn hình hiển thị lớn hơn 0, thực hiện lại, các bước).

Khi đã thực hiện Zero, loại bỏ nước trên lăng kính và làm khô (dùng pipett hút)

Lúc này máy đã sẵn sàng đo mẫu.

– Đo mẫu:

Thực hiện thao tác trên. Với dung dịch mẫu thay cho nước cất và nhấn phím Start, để máy đo mẫu.

Những thông báo lỗi:

Màn hình hiển thị

-AAA  : nước hoặc dung dịch chuẩn nhỏ trên bề mặt giếng không che phủ kín, có bọt khí.

-LLL : không có dung dịch mẫu đo trên bề mặt lăng kính.

-HHH : dung dịch đo có nồng độ vượt ngưỡng đo của máy.

-“Lo” battery error : pin yếu cần thay pin mới.

-“1.2.3” temperature error (hoặc “0.0.0”): nhiệt độ của mẫu đo thấp hơn 4oC hoặc cao hơn 41oC (đối với một số model có thể thay đổi)

-“LLc” nhiệt độ mẫu đo thấp hơn khoản đo nhiệt độ khoản 3oC, hoặc thấp hơn.

-“HHc” nhiệt độ mẫu đo cao hơn khoản đo nhiệt độ, khoản 45oC hoặc cao hơn.

– Để biết thêm thông tin chi tiếc về sản phẩn vui lòng liên hệ chung tôi

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ KHOA HỌC KHANG KIÊN

– Với địa chỉ 114/26 Dương Quảng Hàm,Phường 5, Quận Gò Vấp TP.HCM

– Hoặc liên kết FACEBOOK, ZALO qua số điên thoại 0938 222 991